?>
25/01/2024

Khung năng lực nhân sự chữ T – Kỹ năng nhân sự cho tương lai.

Ngành nhân sự luôn phát triển để đáp ứng các nhu cầu không ngừng biến động của thị trường. Và giờ đây, khi các kỳ vọng đang thay đổi, ngành nhân sự cần sẵn sàng cho một cuộc cải cách.

Điều này có nghĩa rằng chúng ta cần xem xét lại các mô hình đã thống trị ngành nhân sự trong suốt 30 năm gần đây, sẵn sàng thay đổi cho một tương lai định hướng chuyển đổi số và làm tốt vai trò hỗ trợ doanh nghiệp cũng như người lao động trong một thị trường bùng nổ và đầy biến động.

Khung năng lực nhân sự hình chữ T của AIHR giúp các chuyên gia nhân sự thích nghi và đáp ứng với những kỳ vọng và thách thức đó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ về những năng lực và kỹ năng cốt lõi cần thiết cho việc thực hành nghiệp vụ nhân sự hiệu quả cũng như giúp bạn nâng cao kỹ năng toàn diện của cả đội nhóm một cách bền vững.

Tại sao doanh nghiệp cần có một mô hình năng lực nhân sự?

Năng lực là tập hợp các kỹ năng, kiến thức, khả năng và chuyên môn cần thiết để trở nên thành thạo trong việc thực hiện một nhiệm vụ, hành động hoặc công việc cụ thể. .

Tập hợp các năng lực quan trọng đối với một vai trò cụ thể hay một chức năng nhân sự là Mô hình năng lực.

Mô hình năng lực là cơ sở để quản lý hiệu suất, phân tích các lỗ hổng kỹ năng và thúc đẩy sự phát triển. Nó cung cấp một ví dụ tiêu biểu về hình mẫu tổ chức và chuyên gia nhân sự xuất sắc, là mục tiêu để các tổ chức hướng đến khi triển khai các sáng kiến phát triển nhân sự.

Quản lý năng lực để chuẩn bị cho tương lai

Quản lý năng lực là một nhiệm vụ bắt buộc. Không có năng lực cạnh tranh phù hợp, bộ máy nhân sự của bạn sẽ không thể giải quyết các vấn đề nhân sự cấp bách trong tương lai gần.

Quản lý năng lực là xác định, phát triển, đánh giá và tối ưu hóa kỹ năng, khả năng và hành vi của nhân sự. Đặc biệt là những năng lực cần thiết cho các vai trò cụ thể, trong cả hiện tại và tương lai.

Một mô hình năng lực hiệu quả vượt ra khỏi các mô tả công việc truyền thống. Nó tạo ra những khung năng lực cốt lõi phác thảo kỹ năng và hành vi cần thiết cho từng vai trò.

  • Bước 1: Nhận diện và định nghĩa các năng lực
  • Bước 2: Phát triển một mô hình năng lực toàn diện
  • Bước 3: Đánh giá các năng lực
  • Bước 4: Phân tích các khoảng các năng lực
  • Bước 5: Hỗ trợ quản lý và phát triển năng lực
  • Bước 6: Đảm bảo sự phù hợp của năng lực

(Các bước triển khai Mô hình năng lực)

Nhu cầu của mỗi tổ chức là khác nhau, do đó, ưu tiên về năng lực nhân sự cũng sẽ khác biệt. Tuy nhiên, chúng tôi đã xác định một số năng lực mà tất cả chuyên gia nhân sự cần sở hữu ở một mức độ nhất định để thành công trong thị trường việc làm tương lai.

Những năng lực này sẽ được phân tích theo Mô hình Năng lực Nhân sự hình chữ T.

Tổng quan về Mô hình Năng lực Nhân sự hình chữ T

Khung năng lực của AIHR xác định những điều cần thiết để trở thành một chuyên gia nhân sự hiện đại, đem lại giá trị kinh doanh cho toàn bộ ngành nhân sự.

Chuyên môn hóa vào một năng lực nhân sự chức năng duy nhất không còn đáp ứng đủ các yêu cầu. Chuyên gia nhân sự ngày nay cần sở hữu đủ năm năng lực nhân sự cốt lõi và chuyên sâu vào ít nhất một năng lực chức năng.

Những năng lực này trang bị cho các chuyên gia nhân sự một bộ công cụ để làm chủ thị trường việc làm đang thay đổi nhanh chóng, giúp tổ chức của họ đối mặt với những cơ hội và thách thức khó lường ở phía trước.

Khung AIHR được sử dụng trên toàn cầu để phục vụ nhu cầu tìm kiếm những chuyên gia nhân sự chiến lược. Mô hình đang ở lần triển khai thứ ba và đã được cập nhật với những đóng góp từ cộng đồng nhân sự toàn cầu trên khắp 100 quốc gia và 300 khách hàng của chúng tôi.

nhan-su-hinh-chu-T

Chuyên gia nhân sự hình chữ T

Nét ngang của chữ T bao gồm bốn năng lực cốt lõi và năng lực nền tảng thứ năm mà mỗi chuyên gia nhân sự cần phải sở hữu và thành thạo. Mỗi năng lực này bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau.

Phần nét thẳng thân chữ T là các năng lực chuyên môn tùy theo vai trò, lĩnh vực hoặc bối cảnh cụ thể của chuyên gia nhân sự. Trước hết là các năng lực chuyên môn mà tất cả các chuyên gia nhân sự cần phải thành thạo ít nhất một miền giải pháp, ví dụ như Bồi dưỡng nhân tài hay Vận hành nhân sự.

Tiếp theo, phần thân chữ T đề cập đến năng lực lãnh đạo cần thiết với những chuyên gia chịu trách nhiệm quản lý con người trong đội ngũ HR. Họ cũng cần thành thạo các hoạt động quản lý chuyên môn để dẫn dắt các tổ chức nhân sự một cách hiệu quả.

chi tiet mo hinh nang luc chu T

Ví dụ về Mô hình chữ T trong thực tế

Chuyên gia nhân sự cấp trung: Bheki

Bheki là một chuyên gia nhân sự tổng hợp. Anh quản lý một nhóm gồm sáu chuyên viên nhân sự trong một công ty sản xuất tầm trung.

vi du mo hinh nang luc chu T 1

Bheki sử dụng sử dụng khả năng thấu hiểu bối cảnh để lý giải thị trường và các ảnh hưởng của nó đối với doanh nghiệp. Từ đó quyết định khi nào cần can thiệp để giữ mọi thứ đi đúng hướng. Bheki sẽ ngay lập tức cụ thể hóa những sự can thiệp đó thành các KPI hữu hình, các công cụ đo lường hiệu quả và sử dụng kỹ năng định hướng dữ liệu của mình để đảm bảo các KPI này thực tế và hữu hình. Sau đó, anh ấy sẽ sử dụng năng lực kỹ thuật số của mình để lập một bảng thông tin phục vụ việc theo dõi kết quả.

Bheki cũng chịu trách nhiệm lĩnh vực Lương thưởng và Phúc lợi, do đó, anh sử dụng năng lực này khi thảo luận về cách giữ chân nhân sự với gói Đãi ngộ toàn diện. Để thực hiện điều này một cách hiệu quả, anh ấy gây ảnh hưởng với các cổ đông để phê duyệt đề xuất mới của mình về khoản thưởng hoa hồng kinh doanh.

Bheki cũng đóng vai trò như một người huấn luyện để lãnh đạo và thúc đẩy đội nhóm nhân sự của mình phát triển.

Chuyên gia nhân sự cấp cao: Anne

Anne là chuyên gia nhân sự ở một công ty FMCG (ngành hàng tiêu dùng nhanh) đa quốc gia. Với vai trò Giám đốc Đào tạo, cô là một thành viên trong ban lãnh đạo bộ phận nhân sự, điều hành các quản lý của nhóm Đào tạo và Phát triển.

vi du mo hinh nang luc chu T 2

Sử dụng phương pháp định hướng dữ liệudiễn giải các phân tích, Anne đã xác định được một số lỗ hổng kỹ năng quan trọng trong công ty và thuyết trình về thách thức này trước nhóm lãnh đạo bộ phận nhân sự. Cô đã sử dụng các kỹ năng giải quyết vấn đề, giảm thiểu rủi rođồng xây dựng chiến lược cũng như các kiến thức chuyên sâu về Đào tạo và Phát triển để đề xuất những ưu tiên hoàn toàn mới cho chiến lược nâng cao kỹ năng của công ty.

Là một người lãnh đạo và hướng dẫn nhiều kinh nghiệm, Anne cũng chịu trách nhiệm hoạt động phát triển kỹ năng lãnh đạo trong công ty. Cô sử dụng khả năng huấn luyệnquản lý xung đột của mình để chủ trì các buổi hội thảo và các khóa huấn luyện 1-1 dành cho các nhà quản lý cấp cao và ban giám đốc.

Phân tích Mô hình Năng lực nhân sự chữ T

5 năng lực cốt lõi: Năm loại năng lực cần thiết đối với tất cả chuyên gia nhân sự

Hàng ngang của chữ T bao gồm các năng lực mà mọi chuyên gia nhân sự cần sở hữu. Bốn năng lực đầu tiên (Nhạy bén kinh doanh, Kiến thức dữ liệu, Linh hoạt kỹ thuật số và Kết nối con người) giúp người làm nhân sự đảm nhận tốt vai trò hỗ trợ doanh nghiệp cũng như người lao động. Vai trò thứ năm, thực thi xuất sắc, tập trung vào hiệu suất cá nhân và củng cố tất cả các năng lực còn lại trong mô hình.

Mỗi năng lực được tạo nên từ các khía cạnh khác nhau. Mỗi khía cạnh lại được chia nhỏ hơn thành các biểu hiện cụ thể tùy theo cấp độ chuyên môn.

Ở phần tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày các phân tích chi tiết về năm năng lực cốt lõi. Mỗi phân tích bao gồm các chi tiết về khía cạnh cũng như các biểu hiễn của mỗi khía cạnh, được mô tả ở ba cấp độ khác nhau: người mới, đang phát triển và mẫu mực.

Nhạy bén kinh doanh

Giải thích các xu hướng bên ngoài, phân tích nhu cầu của khách hàng và tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm đạt được các kết quả kinh doanh bền vững.

Khía cạnh 1 – Thấu hiểu bối cảnh: Xác định, diễn giải, và áp dụng những hiểu biết sâu sắc vào các xu hướng kinh doanh bên ngoài và các đặc điểm của tổ chức.

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ

Nuôi dưỡng nhận thức về thị trường

Tham khảo từ nhiều nguồn thông tin khác nhau để luôn cập nhật về những phát triển trong ngành và trong môi trường vĩ mô

  1. Thể hiện nhận thức về thị trường và xu hướng trong ngành.
  2. Hiểu biết sâu về thị trường và tác động của nó đến doanh nghiệp.
  3. Chủ động nắm bắt xu hướng thị trường và điều chỉnh hoạt động kinh doanh.
Hiểu về kinh doanh ứng dụng

Nắm vững bối cảnh ngành, thực tế thương mại và kinh doanh và lợi điểm bán hàng độc nhất của doanh nghiệp (USP – unique selling point)

  1. Hiểu biết cơ bản về các động lực của ngành và sự khác biệt giữa các doanh nghiệp.
  2. Thể hiện hiểu biết sâu sắc về các động lực của ngành, USP của doanh nghiệp và vai trò của của bộ phận nhân sự trong việc tạo ra thay đổi.
  3. Có khả năng kết hợp trôi chảy những đóng góp của bộ phận nhân sự vào USP của doanh nghiệp.
Hiểu về kinh doanh và chuỗi giá trị

Sử dụng kiến thức về chiến lược kinh doanh để giải thích các mô hình kinh doanh, các chuỗi giá trị và điều phối nhân sự để tạo ảnh hưởng

  1. Có nhận thức về các mục tiêu và chiến lược của tổ chức.
  2. Thể hiện hiểu biết tốt về các mục tiêu và chiến lược của tổ chức và cách bộ phận nhân sự đóng góp vào đó.
  3. Thể hiện hiểu biết sâu sắc về chiến lược của tổ chức, bao gồm các mục tiêu của tổ chức và mối liên hệ giữa các hoạt động của bộ phận nhân sự và tác động mà chúng tạo ra.

Khía cạnh 2 – Thông thạo thương mại: Có sự hiểu biết kỹ càng về hiệu suất và nhu cầu tài chính của doanh nghiệp

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ

Giải thích số liệu tài chính

Sử dụng hiểu biết phù hợp về tài chính, thương mại và kế toán để giải thích các thông tin tài chính

  1. Thể hiện hiểu biết cơ bản về các báo cáo tài chính.
  2. Giải thích các báo cáo tài chính trong bối cảnh doanh nghiệp.
  3. Kết nối các hiểu biết về tài chính với những thảo luận và các hiểu biết về hiệu quả kinh doanh.
Quản lý ngân sách và chi phí

Áp dụng hiệu quả các kiến thức và kỹ năng để tổng hợp, cân đối, giám sát và báo cáo ngân sách nhân sự

  1. Có thể quản lý các chi phí cơ bản trong phạm vi trách nhiệm.
  2. Xây dựng, giám sát và quản lý ngân sách nhân sự.
  3. Xây dựng các dự toán và ngân sách phù hợp với chiến lược nhân sự.

Khía cạnh 3 – Thấu hiểu khách hàng: Am hiểu nhu cầu của khách hàng và áp dụng quy tắc lấy người dùng làm trung tâm

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Đồng cảm với các khách hàng nội bộ

Đồng cảm với khách hàng nội bộ (ví dụ như nhân viên) để thấu hiểu các trải nghiệm và dự đoán các nhu cầu của họ.

  1. Thu thập các thông tin liên quan để xác định nhu cầu của khách hàng.
  2. Dự đoán nhu cầu và đề xuất các giải pháp nhân sự tương ứng.
  3. Dự đoán nhu cầu và quyết định phương hướng chiến lược và các thời cơ trong dài hạn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Thiết kế các giải pháp tập trung vào khách hàng

Tạo ra giá trị cho các khách hàng nội bộ thông qua các giải pháp tập trung vào khách hàng

  1. Xác định các cơ hội có lợi cho khách hàng nội bộ.
  2. Xây dựng và triển khai các giải pháp đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.
  3. Xây dựng, triển khai và điều chỉnh các giải pháp đáp ứng kỳ vọng ngày càng tăng để tối ưu trải nghiệm khách hàng.
Tái triển khai các giải sau khi nhận phản hồi

Thu thập, giải thích và hành động dựa trên phản hồi từ các khách hàng nội bộ

  1. Tạo ra các cơ hội phản hồi giữa các bên liên quan.
  2. Tạo điều kiện thuận lợi cho phản hồi ở tất cả các cấp của tổ chức một cách trân trọng và có ý nghĩa.
  3. Tạo điều kiện thuận lợi cho phản hồi liên tục và đảm bảo rằng tiếng nói của nhân viên được lắng nghe và ghi nhận.

Khía cạnh 3 – Tham gia xây dựng chiến lược: Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh và xác định các ưu tiên về mặt nhân sự

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Hiểu và có ảnh hưởng đến chiến lược

Sử dụng hiểu biết sâu sắc về chiến lược kinh doanh để thiết lập các mục tiêu, ưu tiên và chiến lược trong tương lai của doanh nghiệp và bộ phận nhân sự

  1. Thể hiện nhận thức về ảnh hưởng của chiến lược doanh nghiệp và ảnh hưởng từ chính công việc cá nhân đến chiến lược.
  2. Xác định và cân nhắc những cơ hội và thách thức dựa trên các mục tiêu và ưu tiên chiến lược.
  3. Thu thập các thông tin xung đột, dự đoán các rủi ro và kiểm chứng các giả định để kết hợp giữa các hiểu biết về kinh doanh và nhân sự.
Điều chỉnh hoạt động của bộ phận nhân sự bám sát với với các ưu tiên của doanh nghiệp

Điều chỉnh bộ phận nhân sự bám sát chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả

  1. Thực hiện những thay đổi cần thiết trong phạm vi công việc cá nhân tương ứng với những thay đổi trong chiến lược hoặc ưu tiên chiến lược.
  2. Thường xuyên kết hợp các hoạt động nhân sự để tạo ra giá trị và hiệu quả kinh doanh trên khắp mạng lưới liên quan.
  3. Tạo cơ hội để bộ phận nhân sự có thể hiện thực hóa các ưu tiên, gây ảnh hưởng và tạo lợi thế cạnh tranh trên khắp mạng lưới liên quan. 1. Đôi khi thể hiện tác động của nhân sự trong phạm vi trách nhiệm của mình.
Thể hiện tác động nhân sự mang tính chiến lược

Sử dụng KPIs, số liệu và phản hồi để cho thấy tác động mang tính chiến lược của bộ phận nhân sự

  1. Đôi khi cho thấy ảnh hưởng của nhân sự trong phạm vi trách nhiệm của mình.
  2. Thường xuyên thể hiện tác động chiến lược của nhân sự trên toàn chuỗi giá trị kinh doanh.
  3. Chủ động thể hiện tác động chiến lược của nhân sự trên toàn chuỗi giá trị kinh doanh.

Kiến thức dữ liệu

Khả năng phân tích, giải thích và truyền đạt dữ liệu để đúc kết thành những hiểu biết sâu sắc, hỗ trợ quá trình ra quyết định và đánh giá đóng góp của bộ phận nhân sự trong quá trình hướng đến mục tiêu chiến lược của tổ chức.

Khía cạnh 1 – Định hướng dữ liệu: Nắm bắt và sử dụng dữ liệu để ra quyết định và cung cấp thông tin cho thực tiễn.

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Đọc hiểu dữ liệu

Hiểu và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau

  1. Đôi khi sử dụng phân tích dữ liệu mô tả để tìm hiểu dữ liệu.
  2. Thường xuyên sử dụng phân tích dữ liệu mô tả để khám phá những hiểu biết chuyên sâu về dữ liệu nhân sự và cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định.
  3. Sử dụng phân tích dữ liệu một cách nhất quán để khám phá các hiểu biết chuyên sâu, giải quyết vấn đề và nhận diện các cơ hội kinh doanh.
  4. Đôi khi xác định được các cơ hội tạo dữ liệu để kiểm tra và xác thực giả định.
Tạo dữ liệu

Xác định các cơ hội để thiết lập KPIs và tạo ra dữ liệu giá trị gia tăng

  1. Đôi khi xác định được các cơ hội tạo dữ liệu để kiểm tra và xác thực giả định.
  2. Thường xuyên xác định được các cơ hội tạo ra dữ liệu trong toàn bộ quy trình và thực tiễn nhân sự trong một bối cảnh cụ thể.
  3. Chủ động xác định các cơ hội tạo ra dữ liệu để xác thực các giả định và cung cấp thông tin cho các quyết định trong toàn bộ quy trình và thực tiễn nhân sự.
Ứng dụng dữ liệu (có căn cứ)

Tổng hợp và ứng dụng dữ liệu từ nhiều nguồn để cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định

  1. Chấp nhận dữ liệu ở giá trị danh nghĩa và kết hợp dữ liệu cơ bản trong quá trình ra quyết định.
  2. Xem xét tính hợp lệ của dữ liệu và kết hợp nhiều hơn một nguồn căn cứ trong quá trình ra quyết định.
  3. Đánh giá nghiêm ngặt tính xác thực của dữ liệu và sử dụng nhiều nguồn căn cứ trong quá trình ra quyết định.
Ứng dụng dữ liệu một cách đúng đắn

Xử lý dữ liệu một cách đúng đắn để bảo vệ quyền và bí mật của các bên liên quan

  1. Có kiến thức về các chính sách nội bộ và các yêu cầu pháp lý/luật định đối với đạo đức trong việc quản lý con người.
  2. Áp dụng kiến thức về các yêu cầu luật định cũng như các chính sách và hướng dẫn nội bộ để quản lý dữ liệu con người hợp đạo lý.
  3. Chủ động xác định và giảm thiểu rủi ro từ các vấn đề đạo đức tiềm ẩn đối với dữ liệu, quyền riêng tư và bảo mật.

Khía cạnh 2- Diễn giải các phân tích: Diễn giải dữ liệu con người thành các thông tin chi tiết có thể chuyển hóa thành hành động.

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Phát triển các giả thuyết liên quan

Xác định và định nghĩa các trở ngại kinh doanh có thể được giải quyết bằng phân tích dữ liệu (con người)

  1. Tạo ra các giả thuyết bao gồm các thông tin hạn chế về mục đích, bối cảnh hay kết quả dự đoán của phân tích.
  2. Tạo ra các giả thuyết chứa một vài thông tin về mục đích, bối cảnh và kết quả dự đoán của phân tích.
  3. Tạo ra các giả thuyết vững chắc, có thể kiểm chứng, phác thảo rõ ràng bối cảnh và mục đích dự đoán kết quả chiến lược của phân tích.
Truyền tải các thông điệp dữ liệu

Tổng hợp, trực quan hóa và truyền đạt các kết quả dữ liệu quan trọng theo cách gây được tiếng vang với khán giả mục tiêu

  1. Có thể truyền đạt dữ liệu theo một cách phù hợp và ý nghĩa đến một nhóm khán giả cụ thể.
  2. Có thể truyền đạt dữ liệu theo một cách đơn giản, phù hợp với tình huống và các bên liên quan.
  3. Chuyển đổi dữ liệu thành thông tin cho các bên liên quan khác nhau và truyền đạt các kết luận tương quan với bối cảnh và mức độ hiểu biết của họ.
Ưu tiên việc áp dụng phân tích dữ liệu

Tạo ra một môi trường ủng hộ và khuyến khích việc sử dụng dữ liệu nghiêm ngặt trong quá trình ra quyết định

  1. Giáo dục các bên liên quan về giá trị của việc phân tích con người khi có cơ hội.
  2. Thường xuyên tìm kiếm các cơ hội để giáo dục các bên liên quan về giá trị của việc phân tích con người và cho thấy tác động đối với hoạt động nhân sự.
  3. Chủ động tạo ra các cơ hội để giáo dục các bên liên quan về giá trị của việc phân tích con người và cho thấy tác động đối với doanh nghiệp.

Linh hoạt kỹ thuật số

Sử dụng công nghệ để tăng cường ảnh hưởng của nhân sự và giúp tổ chức chuẩn bị cho sự áp dụng các công nghệ kỹ thuật số.

Khía cạnh 1 – Trao quyền cho công nghệ: Tích hợp công nghệ để xây dựng các giải pháp nhân sự hiệu quả, có thể mở rộng và có tác động lớn.

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Bắt kịp các xu hướng công nghệ nhân sự

Luôn cập nhật về những phát triển và tiến bộ công nghệ kỹ thuật số mới nhất.

  1. Thể hiện một vài nhận thức về các phát triển công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
  2. Luôn cập nhật các tiến bộ công nghệ nhân sự, nắm vững các công nghệ nhân sự hiện tại và tích hợp các hiểu biết sâu sắc vào các hoạt động nhân sự.
  3. Thể hiện hiểu biết sâu sắc về tác động của những xu hướng công nghệ mới nhất đến chiến lược, chính sách và các hoạt động nhân sự.
Ứng dụng công nghệ nhân sự

Sử dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả và hiệu suất.

  1. Thể hiện hiểu biết cơ bản trong việc sử dụng công nghệ để hỗ trợ các nhiệm vụ hằng ngày và thường lệ.
  2. Thể hiện hiểu biết tốt về công nghệ trong các hoạt động nhân sự và sử dụng công nghệ để tối ưu hóa ảnh hưởng cá nhân.
  3. Thể hiện hiểu biết sâu sắc về công nghệ nhân sự, bối cảnh doanh nghiệp và tạo ra giá trị chiến lược thông qua công nghệ.
Hoạt động thông qua công nghệ

Tích hợp công nghệ trong quá trình thực hiện các dịch vụ nhân sự

  1. Thể hiện nhận thức cơ bản về việc triển khai giải pháp.
  2. Thể hiện khả năng nắm bắt việc triển khai giải pháp liên quan tới lập kế hoạch, thiết kế và cấu hình.
  3. Thể hiện khả năng nắm bắt toàn diện việc triển khai giải pháp liên quan đến lập kế hoạch, thiết kế, cấu hình, thử nghiệp, áp dụng và hỗ trợ giải pháp theo thời gian.
Luôn cải tiến không ngừng

Cải thiện hoạt động nhân sự thông qua việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật số.

  1. Đôi khi xác định các cơ hội cải tiến thông qua công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
  2. Thường xuyên xác định các cơ hội cải tiến thông qua công nghệ trong hoạt động nhân sự.
  3. Luôn xác định các cơ hội cái tiến thông qua công nghệ trong các giải pháp nhân sự và kinh doanh.

Khía cạnh 2 – Năng khiếu kỹ thuật số: Tạo động lực cho việc học và thí nghiệm các phương pháp làm việc kỹ thuật số.

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Nắm bắt giá trị kỹ thuật số

Hiểu rằng các ứng dụng kỹ thuật số đem lại giá trị cho các hoạt động công việc cá nhân

  1. Có niềm tin hạn chế vào giá trị gia tăng của kỹ thuật số đối với nhân sự.
  2. Hiểu rằng kỹ thuật số đem lại giá trị cho nhân sự.
  3. Công khai ủng hộ và thuyết phục người khác về giá trị mà kỹ thuật số đem lại cho nhân sự.
Cởi mở với việc học tập kỹ thuật số

Theo đuổi các cơ hội học tập kỹ năng, kiến thức hoặc kinh nghiệm kỹ thuật số mới

  1. Hiếm khi tìm kiếm những cơ hội học tập để áp dụng kỹ năng kỹ thuật số trong lĩnh vực của mình.
  2. Thường xuyên tìm kiếm những cơ hội trong và ngoài lĩnh vực chuyên môn của mình để mở rộng quan điểm cá nhân.
  3. Chủ động liên tục tìm kiếm cơ hội học tập kỹ thuật số trong và ngoài lĩnh vực chuyên môn.
Tự tin trong việc ứng dụng kỹ thuật số

Tự tin áp dụng các công cụ, kỹ năng và công nghệ kỹ thuật số.

  1. Thể hiện sự tự tin hạn chế khi làm việc với các công cụ và nền tảng kỹ thuật số.
  2. Thể hiện niềm tin nhất định khi làm việc với các công cụ và nền tảng kỹ thuật số.
  3. Thể hiện mức độ tự tin cao khi làm việc với nhiều công cụ và nền tảng kỹ thuật số khác nhau.

Khía cạnh 3 – Áp dụng kỹ thuật số: Tạo ra một môi trường sẵn sàng cho việc áp dụng kỹ thuật số

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Tạo ra sự sẵn sàng kỹ thuật số

Chuẩn bị chuyển đổi kỹ thuật số cho tổ chức

  1. Hỗ trợ thực hiện các thay đổi kỹ thuật số trong lĩnh vực làm việc của mình.
  2. Thấu hiểu các mục tiêu kinh doanh của chuyển đổi số. Tạo điều kiện cho việc triển khai quá trình kỹ thuật số trong toàn doanh nghiệp.
  3. Thiết kế chiến lược việc thực hiện các thay đổi kỹ thuật số của tổ chức để thúc đẩy và đạt được các mục tiêu kinh doanh.
Tạo ra năng lực kỹ thuật số

Thúc đẩy nâng cao kỹ năng kỹ thuật số cho tất cả các bên liên quan trong tổ chức

  1. Đôi khi đóng góp vào việc nâng cao kỹ năng và chuẩn bị cho các phương pháp làm việc kỹ thuật số trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
  2. Đóng góp vào việc tạo nên các cấu trúc và quy trình để áp dụng các phương pháp làm việc kỹ thuật số trên toàn tổ chức.
  3. Chủ động tạo ra các cấu trúc và quy trình để thúc đẩy các phương pháp làm việc kỹ thuật số tạo ra giá trị kinh doanh.
Tích hợp kỹ thuật số

Sử dụng kỹ thuật số để tạo ra các trải nghiệm người dùng liền mạch

  1. Thể hiện hiểu biết cơ bản về các thay đổi trong phương pháp làm việc của bộ phận nhân sự để thúc đẩy tích hợp kỹ thuật số.
  2. Sử dụng công nghệ kỹ thuật số để cải thiện các cấp độ tự động hóa quy trình nhân sự nhằm giảm thiểu sai sót và tăng tính phản hồi cho quy trình.
  3. Áp dụng kiến thức, quy trình và sản phẩm để tạo ra những giải pháp đổi mới bằng cách sử dụng công nghệ và công cụ kỹ thuật số phù hợp.
Ưu tiên việc áp dụng kỹ thuật số

Chủ động đẩy mạnh việc áp dụng các hoạt động kỹ thuật số trong tổ chức

  1. Đôi khi thúc đẩy áp dụng các giải pháp nhân sự kỹ thuật số khi tương tác với các bên liên quan.
  2. Thường xuyên xác định các cơ hội để thúc đẩy áp dụng các giải pháp nhân sự kỹ thuật số và củng cố giá trị với các bên liên quan.
  3. Chủ động tôn vinh các vấn đề kỹ thuật số và tạo ra cơ hội để các chiến lược nhân sự kỹ thuật số thể hiện giá trị kinh doanh.

Kết nối con người

Xây dựng văn hóa tổ chức lấy con người làm trung tâm nhằm thúc đẩy năng suất và phúc lợi, điều hướng thay đổi và duy trì tổ chức theo các tiêu chuẩn đạo đức và bền vững.

Khía cạnh 1 – Văn hóa và phúc lợi: Định hình văn hóa hiệu suất toàn diện ưu tiên phúc lợi

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Truyền cảm hứng cho cam kết về tầm nhìn

Thúc đẩy cam kết đối với tầm nhìn và mục tiêu của tổ chức một cách rõ ràng

  1. Đôi khi khuyến khích nhân viên cam kết về tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp.
  2. Không ngừng tương tác với nhân viên để làm rõ đóng góp của họ vào tầm nhìn và sứ mệnh của tổ chức.
  3. Liên kết một cách nhất quán những đóng góp cho tầm nhìn và sứ mệnh, đồng thời truyền tải tác động một cách có ý nghĩa ở tất cả các cấp trong tổ chức.
Định hình văn hóa dựa trên hiệu suất

Xác định, truyền đạt và tạo điều kiện thay đổi hành vi góp phần vào thành công của doanh nghiệp

  1. Thể hiện kiến thức cơ bản về các mô hình và khung văn hóa doanh nghiệp.
  2. Thể hiện hiểu biết sâu sắc về mục tiêu văn hóa của tổ chức và cách văn hóa được định hình, ảnh hưởng và đo lường.
  3. Tích cực định hình, thúc đẩy và gắn kết văn hóa tổ chức mục tiêu. Làm việc với các lãnh đạo cấp cao để củng cố hành vi mong muốn.
Đề cao các giá trị của tổ chức

Thúc đẩy trách nhiệm hành động phù hợp với các giá trị của tổ chức

  1. Đôi khi yêu cầu bản thân và những người khác có trách nhiệm hành động phù hợp với các giá trị của tổ chức.
  2. Thường xuyên yêu cầu bản thân và những người khác có trách nhiệm hành động phù hợp với các giá trị của tổ chức.
  3. Luôn yêu cầu bản thân và những người khác có trách nhiệm hành động phù hợp với các giá trị của tổ chức. Xử lý hiệu quả các hành vi sai trái.
Tạo môi trường làm việc hòa nhập

Nuôi dưỡng sự hòa nhập bằng cách áp dụng kiến thức về DEIB

  1. Ủng hộ lợi ích của các cá nhân và nhóm bị bỏ qua.
  2. Ủng hộ lợi ích của các cá nhân và nhóm bị bỏ qua và cân bằng lợi ích cá nhân, nhóm và tổ chức.
  3. Ngoài các hành vi ở cấp độ 2, còn tạo ra một môi trường mà tất cả các bên liên quan có thể cảm thấy an toàn và thân thuộc.
Tạo ra môi trường phúc lợi

Cân bằng phúc lợi với nhu cầu và năng suất của tổ chức

  1. Thúc đẩy phúc lợi của nhân viên trong các trường hợp cụ thể.
  2. Thúc đẩy phúc lợi một cách có cấu trúc và nhất quán.
  3. Tích cực tham gia gây dựng một môi trường nơi mọi người có thể tận hưởng. Cung cấp quyền tiếp cận các dịch vụ nâng cao phúc lợi khi được yêu cầu.

Khía cạnh 2 – Điều hướng sự thay đổi: Xây dựng các cấu trúc thay đổi và năng lực để thúc đẩy thay đổi và khả năng phục hồi

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Tạo ra sự thay đổi bền vững

Xây dựng các kế hoạch, cấu trúc và quy trình để thúc đẩy và ứng phó với sự thay đổi

  1. Tạo cơ hội cho nhân viên tích lũy kỹ năng ứng phó với sự thay đổi.
  2. Chủ động tạo ra động lực thay đổi trong tổ chức thông qua hành động cá nhân. Huấn luyện các lãnh đạo về cách điều hướng sự thay đổi của tổ chức một cách bền vững.
  3. Ưu tiên sự thay đổi tổ chức thông qua hành động cá nhân. Tạo cơ hội cho nhân viên tích lũy các kỹ năng để điều hướng sự thay đổi.
Quản lý các bên liên quan

Xác định và quản lý các rào cản và mối quan tâm tiềm ẩn & tạo sự liên kết xung quanh mục đích chung

  1. Thể hiện một vài nhận thức trong việc quản lý mối quan hệ với các bên liên quan.
  2. Cân bằng nhu cầu của các bên liên quan khác nhau và giải quyết xung đột hiệu quả.
  3. Chủ động giải quyết các mối quan tâm tiềm ẩn và gắn kết các bên liên quanh một mục đích chung.
Ưu tiên thay đổi mang tính tổ chức

Sử dụng kiến thức về hành vi con người để thúc đẩy khả năng thích ứng và ứng phó với những thay đổi

  1. Thể hiện khả năng vượt qua khó khăn và thích ứng.
  2. Thể hiện khả năng xây dựng các cấu trúc và quy trình giúp người khác thích nghi và phản ứng nhanh hơn trước các thách thức.
  3. Chủ động xây dựng các cấu trúc, quy trình và kỹ năng để thích nghi và ứng phó với các tình huống không lường trước được ở tất cả các cấp trong tổ chức.

Khía cạnh 3 – Giảm thiểu rủi ro & vấn đề đạo đức: Đảm bảo hành vi và tuân thủ đạo đức, đồng thời giảm thiểu rủi ro con người

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Giảm thiểu rủi ro

Giúp tổ chức giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra một cách hiệu quả

  1. Đôi khi thảo luận về con người và những rủi ro pháp lý ảnh hưởng đến tổ chức.
  2. Xác định các rủi ro pháp lý liên quan đến con người và giúp tổ chức ứng phó phù hợp.
  3. Chủ động xác định và giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan đến con người và giúp tổ chức ứng phó phù hợp.
Tôn vinh đạo đức

Đưa các thực tiễn đạo đức và ứng xử vào văn hóa tổ chức

  1. Được các đồng nghiệp đánh giá là làm việc minh bạch và chính trực.
  2. Được đồng nghiệp, đồng cấp, cấp dưới và cấp trên đánh giá là làm việc minh bạch và chính trực.
  3. Được tất cả các bên liên quan biết đến với việc hoạt động một cách minh bạch và chính trực.
Thúc đẩy sự tuân thủ

Áp dụng kiến thức về môi trường pháp lý để đảm bảo tuân thủ

  1. Thể hiện một số nhận thức về việc áp dụng môi trường pháp lý vào công việc của mình.
  2. Thể hiện nhận thức về các yêu cầu quy định trong các quy trình và thực tiễn nhân sự khác nhau.
  3. Hiểu biết sâu sắc về các khung pháp lý và việc áp dụng chúng trên Chuỗi Giá trị Nhân sự.

Khía cạnh 4 – Tính bền vững: Tận dụng nguồn nhân lực để xác định các cơ hội gia tăng giá trị cho cộng đồng và xã hội

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Xây dựng cộng đồng

Tạo cơ hội hình thành các mối quan hệ và đóng góp vào giá trị chung với cộng đồng

  1. Tạo ra các mối quan hệ có ý nghĩa và kết nối các đối tác có chung lợi ích.
  2. Giúp kết nối các bên liên quan để tạo ra các cộng đồng đóng góp cho mục tiêu hay động lực chung.
  3. Chủ động xây dựng cộng đồng tự lực, tạo ra các hệ sinh thái nơi nhân viên có thể phát triển.
Đề cao sự bền vững

Áp dụng kiến thức về quản trị môi trường, xã hội và doanh nghiệp để mang lại giá trị bền vững

  1. Thể hiện hiểu biết cơ bản về các vấn đề môi trường, tính bền vững và quản trị có ảnh hưởng đến tổ chức.
  2. Đóng góp tích cực vào việc xây dựng một tổ chức bền vững thông qua thực tiễn, chính sách và hành động.
  3. Đóng góp chiến lược vào việc xây dựng một tổ chức bền vững thông qua thực tiễn, chính sách và hành động. Luôn bám sát các vấn đề mục tiêu phát triển bền vững (SDG).
Tận dụng nguồn nhân lực cho mục đích tốt đẹp

Tạo cơ hội để nhân sự đóng góp vào phúc lợi cho con người và xã hội

  1. Thể hiện nhận thức về trách nhiệm và cơ hội mà nhân sự phải đóng góp cho xã hội.
  2. Sử dụng các kỹ năng, kiến thức và chuyên môn về nhân sự để đóng góp cho các mục tiêu xã hội và bền vững.
  3. Chủ động tìm kiếm cơ hội phát huy nguồn nhân lực để đóng góp cho các mục tiêu xã hội và bền vững.

Thực thi xuất sắc

Gây ảnh hưởng thông qua việc giải quyết vấn đề thực tế, gắn kết với các bên liên quan và hành động có chủ đích.

Khía cạnh 1 – Định hướng hành động: Thực hiện các kế hoạch hành động và thích ứng để đạt được kết quả

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Kế hoạch và tổ chức

Đặt mục tiêu rõ ràng, lập kế hoạch nhiệm vụ và quản lý thời gian hiệu quả

  1. Xác định các mục tiêu hiệu suất cá nhân thực tế và làm việc hiệu quả để đáp ứng thời hạn đã thỏa thuận.
  2. Đặt ra những mục tiêu đầy thách thức cho các vai trò và chức năng. Đạt kết quả bằng hành động kịp thời và tập trung.
  3. Đặt ra các mục tiêu đầy thách thức cho các cơ hội kinh doanh. Luôn đạt được kết quả và mục tiêu thông qua việc hành động kịp thời.
Triển khai hiệu quả

Có quyền sở hữu để đạt được các mục tiêu trong thời gian đã thống nhất

  1. Đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và hiệu suất.
  2. Đánh giá, giám sát và điều chỉnh hiệu quả hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình. Chủ động cải thiện hiệu suất của bản thân và nhóm.
  3. Liên tục đánh giá hiệu quả hoạt động so với các mục tiêu chiến lược. Kiểm nghiệm thực tiễn để góp phần cải thiện phương pháp làm việc, kết quả và hiệu suất của nhóm.
Thích nghi và ứng phó với thay đổi

Thích ứng, đón nhận thay đổi và giải quyết hiệu quả những điều dễ gây nhầm lẫn

  1. Thể hiện thái độ tích cực khi đối mặt với sự mơ hồ và thay đổi, đồng thời cởi mở trước những thay đổi về ưu tiên và thời hạn công việc.
  2. Chấp nhận sự thay đổi và đóng góp các ý tưởng cũng như cách tiếp cận sáng tạo để phát triển các quy trình và thủ tục làm việc. Điều chỉnh một cách độc lập các cách tiếp cận và các phản hồi để phản ánh tính cấp bách của các tình huống và hoàn cảnh đang thay đổi.
  3. Sử dụng sự thay đổi như một cơ hội để đạt được nhiều hơn các mục tiêu kinh doanh. Nhanh trí để ứng phó với những thách thức và dự đoán nhu cầu thay đổi, tận dụng các nguồn lực cần thiết và thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo.
Quản lý tài nguyên

Lập kế hoạch, lịch trình và phân bổ nguồn lực để đem lại kết quả thành công

  1. Tổ chức sử dụng các nguồn lực để đáp ứng các kỳ vọng và xác định những khó khăn.
  2. Quản lý việc phân bổ nguồn lực liên quan đến nhu cầu kinh doanh dựa trên kế hoạch làm việc, đặt ra lịch trình và các mốc quan trọng. Thu hút các bên liên quan để đạt mục tiêu đúng thời hạn.
  3. Đặt ra và xác định lại các ưu tiên. Tổ chức lại các nguồn lực để tăng khả năng đáp ứng của tổ chức với các nhu cầu bên trong và bên ngoài.

Khía cạnh 2 – Giải quyết vấn đề: Tìm ra các giải pháp thiết thực để điều hướng và vượt qua trở ngại

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Tư duy phân tích

Tích hợp và đồng hóa các thông tin phức tạp để diễn đạt ý tưởng cốt lõi

  1. Phân biệt giữa thông tin quan trọng và không liên quan. Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đưa ra kết luận.
  2. Xác định các kết nối và đặc điểm thông tin quan trọng. Nhận biết các nguyên nhân và hệ quả không dễ thấy. Dự đoán và suy nghĩ về các bước tiếp theo.
  3. Độc lập tham gia vào các nhiệm vụ đòi hỏi phải giải thích những thông tin phức tạp, mơ hồ. Xem xét các tác động dài hạn, sự đánh đổi, rủi ro và tác động. Rút ra kết luận hợp lý dựa trên phân tích và kinh nghiệm.
Điều hướng xung đột

Điều chỉnh các bên liên quan có xung đột về quan điểm hoặc ưu tiên để thống nhất về phương hướng hành động

  1. Lắng nghe những quan điểm khác nhau và thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau. Xác định các điều kiện tối thiểu hoặc lý tưởng để phát triển. Giao tiếp và làm việc minh bạch để đạt được sự hỗ trợ và đồng thuận.
  2. Thấu hiểu những nhu cầu, cảm xúc hay những mối quan tâm phức tạp hoặc cơ bản của người khác và giao tiếp phù hợp. Đàm phán mang tính xây dựng. Tập trung vào việc gia tăng giá trị và phát triển các giải pháp đem lại lợi ích chung.
  3. Sử dụng các tình huống để tạo ra tác động mong muốn và tối đa hóa cơ hội đạt được kết quả thuận lợi. Dự đoán những phản kháng, mối quan tâm, nhu cầu và giải quyết những vấn đề này một cách chủ động. Khám phá các giải pháp sáng tạo với những người khác để vượt qua sự đối kháng và phát triển quan hệ đối tác.
Đưa ra quyết định sáng suốt

Đưa ra các quyết định sáng suốt và kịp thời dựa trên căn cứ và bối cảnh

  1. Đưa ra các quyết định dựa trên các quy trình được tiêu chuẩn hóa và tìm kiếm hướng dẫn khi tình huống không rõ ràng. Xác định lựa chọn tốt nhất dựa trên các hướng dẫn và xem xét các rủi ro và hệ quả.
  2. Xác định, kiểm tra và xác nhận các giả định cơ bản trong các quyết định. Kết hợp các nhu cầu và xu hướng của tổ chức vào các quyết định. Đưa ra quyết định giải quyết nguyên nhân gốc rễ của vấn đề và ngăn ngừa tái diễn.
  3. Tham khảo ý kiến các bên liên quan, cân nhắc rủi ro, so sánh các ưu tiên cạnh tranh và tác động của các quyết định trên nhiều lĩnh vực khác nhau, đồng thời đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài. Cân bằng hiệu quả nhu cầu quản lý rủi ro với nhu cầu hành động kịp thời.

Khía cạnh 3 – Kỹ năng giao tiếp: Đạt được các mục tiêu chung bằng các kỹ năng giao tiếp hiệu quả

BIỂU HIỆN CÁC CẤP ĐỘ
Xây dựng mối quan hệ

Hình thành và duy trì các mối quan hệ hiệu quả với mọi người

  1. Phát triển và duy trì các mối quan hệ hợp tác cần thiết cho công việc. Thiết lập và nuôi dưỡng mối quan hệ tích cực với các đối tác và các bên liên quan.
  2. Xác định các cơ hội hợp tác để giảm thiểu sự trùng lặp và hướng đến các mục tiêu chung vượt ra khỏi nhóm hoặc chức năng trước mắt. Thích ứng để làm việc hiệu quả với đối tác, xây dựng sự đồng thuận, tin cậy và tôn trọng. Quản lý các mối quan hệ một cách chủ động.
  3. Xác định và chủ động thu hút các mối liên hệ có ảnh hưởng trong các bên liên quan, các nhóm cộng đồng và các tổ chức đối tác. Xây dựng các liên minh cùng có lợi, chia sẻ cởi mở kiến thức và các hiểu biết sâu sắc cũng như hợp tác để thực hiện các mục tiêu chiến lược.
Giao tiếp hiệu quả

Trao đổi thông tin rõ ràng và hiệu quả để xây dựng nền tảng hiểu biết chung

  1. Nói và viết rõ ràng, ngắn gọn. Chọn lọc ngôn ngữ, phong cách và phương pháp giao tiếp phù hợp với khán giả.
  2. Giao tiếp cởi mở và toàn diện với tất cả các bên liên quan. Trình bày rõ ràng những điểm chính trong cả giao tiếp bằng lời nói và văn bản. Thuyết phục người khác bằng dữ liệu và giao tiếp có mục tiêu.
  3. Truyền đạt rõ ràng và phù hợp với tầm nhìn và sứ mệnh của tổ chức. Diễn giải các thông tin phức tạp thành các thông điệp có ý nghĩa và dễ hiểu. Giao tiếp một cách chiến lược để đạt được các mục tiêu cụ thể. Thể hiện khả năng phán đoán xuất sắc về những thông tin cần được truyền đạt.
Cộng tác để gây ảnh hưởng

Hợp tác và làm việc với những người khác để cải thiện các ý tưởng, tìm giải pháp và gây ảnh hưởng

  1. Xây dựng mối quan hệ cởi mở dựa trên sự tin cậy. Cộng tác với các thành viên trong nhóm khi cần thiết để duy trì mạng lưới lợi ích chung.
  2. Tạo môi trường hòa nhập khi làm việc với nhiều người. Có thể tin tưởng để tạo ra những đóng góp giá trị. Đưa và nhận phản hồi cũng như thực hiện các thay đổi dựa trên ý tưởng của người khác.
  3. Thể hiện kinh nghiệm trong việc tạo ra các quy trình hợp tác giúp giải quyết các vấn đề và đạt được các mục tiêu kinh doanh. Thiết lập các mục tiêu chung để thúc đẩy sự hợp tác. Có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chiến lược và quy trình.
Ảnh hưởng đến người khác

Xây dựng sự đồng thuận và liên kết để đạt được sự hỗ trợ cho một ý tưởng, chương trình nghị sự hoặc định hướng

  1. Diễn đạt các ý tưởng, đề xuất một cách rõ ràng. Thể hiện khả năng thuyết phục và gây ảnh hưởng đến người khác.
  2. Thuyết phục và gây ảnh hưởng một cách hiệu quả bằng cách tìm kiếm sự ủng hộ thông qua việc trình bày các dữ kiện và bằng chứng một cách hiệu quả. Xác định và dự đoán nhu cầu của đối tác và các bên liên quan để đạt được cam kết.
  3. Đảm bảo rằng nhiều quan điểm được xem xét trong các vấn đề chiến lược và trong quá trình ra quyết định. Đạt được cam kết và sự ủng hộ đối với các chiến lược và chương trình bằng cách chứng minh tác động của chúng đối với kết quả. Đạt được sự hợp tác của các đối tác và các bên liên quan thông qua sự hiểu biết về văn hóa tổ chức.
Hành động với sự đồng cảm

Hành động với sự đồng cảm, nhạy cảm và lòng trắc ẩn đối với người khác

  1. Tìm cách hiểu và công nhận quan điểm và cảm xúc của người khác.
  2. Cung cấp hỗ trợ về mặt tinh thần và/hoặc trợ giúp hữu hình cho những người khác đang gặp khó khăn trong công việc hoặc trong cuộc sống cá nhân của họ.
  3. Đảm bảo rằng các chính sách và thủ tục mang lại sự đồng cảm và lòng trắc ẩn trong tổ chức, xóa bỏ các rào cản mang tính hệ thống. Khuyến khích sự vươn lên để thực hiện các hành động nhân ái trong và ngoài tổ chức.
Áp dụng sự nhạy cảm liên văn hóa

Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc và đánh giá cao sự khác biệt giữa các nền văn hóa

  1. Có nhận thức chung và hiểu biết về sự khác biệt văn hóa. Tôn trọng sự khác biệt và thúc đẩy sự hòa nhập. Thể hiện sự sẵn sàng phát triển và tăng cường hiểu biết về hiệu quả văn hóa và toàn cầu.
  2. Duy trì kiến thức nâng cao về sự khác biệt văn hóa trong khu vực và các biên giới tiềm năng. Ưu tiên sự đa dạng với các bên liên quan nội bộ. Sử dụng sự nhạy cảm về văn hóa khi giao tiếp với nhân viên.
  3. Thúc đẩy văn hóa hòa nhập trong tổ chức và đề cao sự đa dạng với các bên liên quan bên ngoài. Thúc đẩy việc phát triển các chính sách, quy trình và hệ thống nhất quán và công bằng cho mọi người thuộc mọi thành phần.

Năng lực chuyên môn & Khả năng lãnh đạo

Năng lực chuyên môn

Chúng tôi đã nhóm các vai trò nhân sự khác nhau thành sáu miền giải pháp. Mỗi miền giải pháp là một tập hợp các năng lực chức năng mang lại giá trị cho doanh nghiệp trong một lĩnh vực chuyên môn cụ thể. Chúng tôi đã xác định thêm các năng lực chức năng gắn liền với từng lĩnh vực giải pháp và một số hoạt động ví dụ.

Để đưa vào những thông tin phù hợp nhất mà không làm cho bài viết này quá dài, chúng tôi sẽ đề cập đến sáu lĩnh vực giải pháp cũng như các năng lực liên quan và các hoạt động ví dụ, nhưng không đề cập đến ba cấp độ khác nhau.

Miền giải pháp 1: Nhận thức và thu hút

NĂNG LỰC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng

Phát triển thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn và cạnh tranh nhằm thu hút, gắn kết và giữ chân nhân viên, đồng thời truyền cảm hứng cho sự cam kết với các mục tiêu của tổ chức

  • Thiết kế thương hiệu nhà tuyển dụng
  • Xây dựng chân dung tính cách nhân viên
  • Truyền thông thương hiệu nhà tuyển dụng
Thu hút nhân tài

Xác định, tìm nguồn cung ứng, sàng lọc, lập danh sách, phỏng vấn và lựa chọn ứng viên phù hợp với nhu cầu của tổ chức

  • Phân chia nhóm nhân tài
  • Quản lý vị trí tuyển dụng
  • Tìm kiếm nhân tài
  • Tiến hành phỏng vấn
Hội nhập

Thiết kế và triển khai các hoạt động hội nhập giúp nhân viên mới hòa nhập và gắn kết

  • Xác định nhu cầu và yêu cầu hội nhập
  • Thiết kế chương trình hội nhập
  • Triển khai chương trình hội nhập

Miền giải pháp 2: Văn hóa và Trải nghiệm con người

NĂNG LỰC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Hiệu suất

Tạp dựng phương pháp thiết lập mục tiêu, đo lường tiến độ, cung cấp phản hồi và hiệu chỉnh hiệu suất của cá nhân với hiệu suất của tổ chức

  • Thiết lập và phân tầng mục tiêu
  • Thực hiện hợp đồng
  • Cung cấp phản hồi về việc không tuân thủ
  • Tiến hành quy trình hiệu chuẩn
Đãi ngộ toàn diện

Xây dựng triết lý, chiến lược và cơ chế khen thưởng tổng thể trên toàn tổ chức cho các nhóm nhân viên khác nhau để khuyến khích những hành vi mong muốn

  • Xây dựng triết lý khen thưởng tổng thể
  • Thiết kế các chương trình khen thưởng, khuyến khích và ghi nhận
  • Thiết kế cơ chế quản trị và kiểm soát khen thưởng
Hạnh phúc và sức khỏe

Phát triển và thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần và thể chất cho nhân viên nhằm củng cố một lực lượng lao động khỏe mạnh, làm việc hiệu quả

  • Thiết kế các chương trình và biện pháp can thiệp mang lại phúc lợi trong tổ chức
  • Thực hiện các biện pháp can thiệp để cải thiện phúc lợi của nhân viên trong tổ chức
Đa dạng, Công bằng, Hòa nhập và Gắn bó

Phát triển các chiến lược để tạo ra một nơi làm việc đa dạng và hòa nhập

  • Thiết kế chương trình DEIB
  • Huấn luyện các lãnh đạo về cách xây dựng văn hóa hòa nhập
  • Xử lý xung đột và thành kiến trong tổ chức
Trải nghiệm của nhân viên

Lên ý tưởng và thiết kế các hoạt động trải nghiệm của nhân viên phù hợp với chuỗi giá trị nhân sự và vòng đời của nhân viên

  • Xây dựng chân dung tính cách nhân viên
  • Áp dụng tư duy thiết kế để thấu hiểu nhu cầu của nhân viên
  • Xây dựng các trải nghiệm mong muốn của nhân viên
  • Triển khai các trải nghiệm của nhân viên thông qua các quy trình, hệ thống và điểm tiếp xúc của con người
  • Lắng nghe và kết hợp phản hồi

Miền giải pháp 3: Chuyển đổi kinh doanh

NĂNG LỰC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Phát triển tổ chức

Thiết kế, cung cấp và tối ưu hóa hoạt động tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của tổ chức

  • Thiết kế các biện pháp can thiệp OD
  • Huấn luyện lãnh đạo
  • Tối ưu hóa hiệu quả nhóm
  • Thúc đẩy sự phát triển của nhân viên
  • Chẩn đoán sự thiếu hiệu quả của tổ chức
Quản trị thay đổi

Chuẩn bị, hỗ trợ, hướng dẫn và quản lý sự thay đổi trong tổ chức từ góc độ con người, quy trình và công nghệ

  • Tiến hành đánh giá tác động của thay đổi
  • Quản lý các bên liên quan
  • Thúc đẩy truyền thông thay đổi
  • Thiết kế các biện pháp can thiệp thay đổi
  • Đo lường các lợi ích của thay đổi và tham chiếu đến khoản đầu tư
Thiết kế tổ chức

Phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện thiết kế tổ chức để đảm bảo hiệu quả và phù hợp với ưu tiên của các bên liên quan

  • Thiết kế các khả năng của tổ chức
  • Thiết kế các mô hình hoạt động kinh doanh
  • Thiết kế các yêu cầu về công việc, vai trò và kỹ năng
  • Hướng dẫn tổ chức về cơ cấu công việc, nhóm và chức năng
  • Thiết kế các năng lực cạnh trạnh của tổ chức
Lập kế hoạch nhân lực

Xây dựng chiến lược và kế hoạch lực lượng lao động để xác định nhân lực và các năng lực cần thiết cho tương lai

  • Xác định nhu cầu lực lượng lao động trong tương lai
  • Xác định kỹ năng và năng lực hiện tại của lực lượng lao động
  • Lập kế hoạch lực lượng lao động cho tương lai

Miền giải pháp 4: Bồi dưỡng nhân tài

NĂNG LỰC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Quản lý nhân tài

Thiết kế và phát triển các chiến lược để quản lý nguồn cung và cầu nhân tài của tổ chức thông qua các chương trình nhận diện, phát triển, đánh giá và giữ chân nhân viên

  • Phân chia nhóm nhân tài theo mức độ khan hiếm và mức độ quan trọng
  • Xác định cung và cầu nhân tài
  • Xây dựng các chương trình kế thừa
  • Xác định các nhu cầu di chuyển nội bộ
  • Xác định khả năng dự bị (khả năng lấp đầy các vị trị quan trọng bằng một ứng viên nội bộ thích hợp)
  • Xây dựng khuôn khổ và thực tiễn nghề nghiệp
Phát triển kỹ năng lãnh đạo

Phát triển văn hóa lãnh đạo mạnh mẽ và thúc đẩy các sáng kiến để tạo điều kiện phát triển năng lực lãnh đạo

  • Xác định năng lực lãnh đạo cần thiết để thành công
  • Thiết kế và phát triển các chương trình và trải nghiệm phát triển khả năng lãnh đạo để xây dựng kỹ năng và năng lực lãnh đạo
  • Huấn luyện và hướng dẫn lãnh đạo
Học tập và phát triển

Thiết lập và thực hiện các chương trình và kênh học tập và phát triển để tạo điều kiện cho nhân viên phát triển và xây dựng năng lực

  • Tiến hành phân tích khoảng cách kỹ năng để xác định nhu cầu học tập của tổ chức
  • Thiết kế lộ trình và chương trình học tập để phát triển nhân viên phù hợp với các mục tiêu của tổ chức
  • Xác định, thiết kế và triển khai các kênh và phương pháp học tập

Miền giải pháp 5: Nhân sự kỹ thuật số

NĂNG LỰC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Phân tích con người

Thu thập và áp dụng dữ liệu về tổ chức, con người và nhân tài để cải thiện các kết quả kinh doanh quan trọng

  • Đọc, thu thập và diễn giải dữ liệu
  • Xây dựng các mô hình dữ liệu
  • Diễn giải dữ liệu phù hợp với các yêu cầu kinh doanh
  • Sử dụng các trang tổng quan và công cụ trực quan hóa dữ liệu
  • Truyền đạt thông tin chi tiết về dữ liệu để thúc đẩy quá trình ra quyết định kinh doanh
Công nghệ nhân sự

Thiết kế, triển khai và bảo trì phần cứng và phần mềm nhân sự phù hợp với quản trị công nghệ thông tin

  • Thiết kế kiến trúc công nghệ nhân sự
  • Thiết kế phần mềm nhân sự
  • Duy trì các công nghệ nhân sự
  • Đảm bảo thời gian hoạt động của các dịch vụ công nghệ nhân sự
  • Số hóa nhân sự

Miền giải pháp 6: Vận hành con người

NĂNG LỰC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Thù lao và phúc lợi

Quản lý việc xây dựng, thực hiện và quản trị vấn đề thù lao và phúc lợi cho tất cả nhân viên

  • Xây dựng các gói thù lao
  • Thực hiện các khảo sát về lương
  • Thiết kế các chương trình khuyến khích và phúc lợi
  • Quản lý việc đánh giá và kiểm tra khen thưởng
Quan hệ lao động

Quản lý quan hệ lao động để hỗ trợ, tăng cường và củng cố mối quan hệ giữa người lao động, đại diện của họ và người sử dụng lao động

  • Hiểu biết về pháp luật lao động
  • Tuân thủ các thủ tục khiếu nại
  • Tuân thủ các thủ tục kỷ luật
  • Hỏi ý kiến đại diện phụ trách pháp lý
Nghỉ việc

Thiết kế và thực hiện các quy trình chính thức để quản lý việc rời khỏi tổ chức một cách tự nguyện và không tự nguyện

  • Xây dựng quy trình nghỉ việc
  • Báo cáo về quy trình nghỉ việc
Chính sách và thủ tục nhân sự

Phát triển và xem xét các chính sách và thủ tục nhân sự phù hợp với nhu cầu của tổ chức và tuân thủ các tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức và quy định

  • Thiết kế các chính sách và thủ tục nhân sự
  • Thực hiện các chính sách và thủ tục nhân sự
  • Quản lý các chính sách và thủ tục nhân sự
Lương bổng

Thu thập, xử lý và quản lý từ đầu đến cuối chính sách, quy trình và hệ thống trả lương

  • Thiết kế các quy trình, biện pháp kiểm soát và hệ thống tính lương
  • Vận hành quy trình tính lương hàng tháng, hàng quý và hàng năm
  • Báo cáo về sự lãng phí tiền lương và tính chính xác của bảng lương

Khả năng lãnh đạo

Năng lực này chỉ thể hiện ở các chuyên gia nhân sự ở vị trí lãnh đạo. Những người này kết hợp năng lực chuyên môn của họ với năng lực lãnh đạo để tăng thêm giá trị cho tổ chức.

Năng lực này được mô tả dưới dạng các khía cạnh, với các biểu hiện và hoạt động ví dụ cho từng khía cạnh.

Khía cạnh 1: Dẫn dắt bản thân

BIỂU HIỆN HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Tự nhận thức

Suy ngẫm về cách các hành động được tiếp nhận; diễn đạt và thực hiện phản hồi

  • Tìm kiếm phản hồi
  • Thừa nhận sai lầm
  • Suy ngẫm về hành vi của chính mình
  • Áp dụng các hiểu biết sâu sắc cho hành động trong tương lai
Dẫn dắt bằng sự đồng cảm

Thể hiện sự đồng cảm và quan tâm đối với người khác

  • Thấu hiểu cảm xúc của người khác
  • Lắng nghe mà không phán xét
  • Hành động với lòng nhân ái

Khía cạnh 2: Dẫn dắt người khác

BIỂU HIỆN HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Xây dựng niềm tin

Luôn hành động theo cách tạo dựng niềm tin với các thành viên trong nhóm

  • Luôn hành động theo cách tạo dựng niềm tin với các thành viên trong nhóm
  • Xây dựng các mối quan hệ đáng tin cậy
  • Tạo môi trường an toàn
  • Hành động một cách nhất quán và công bằng
Quản lý xung đột

Quản lý xung đột và giải quyết các vấn đề một cách công bằng và minh bạch

  • Biết khi nào nên thỏa hiệp
  • Hành động một cách nhất quán và công bằng
  • Hành động ngoại giao
Phát triển và huấn luyện

Cung cấp phản hồi và tạo điều kiện phát triển kỹ năng cũng như chuyển giao kiến thức

  • Cung cấp phản hồi
  • Lắng nghe mà không phán xét
  • Tạo điều kiện và hướng dẫn hành động

Khía cạnh 3: Dẫn dắt tổ chức

BIỂU HIỆN HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Truyền cảm hứng và động lực

Tạo ra ý thức về mục tiêu chung và khuyến khích hoạt động bền vững

  • Thúc đẩy các tiêu chuẩn cao
  • Điều chỉnh mọi người hướng tới mục tiêu
  • Công nhận và khen thưởng sự xuất sắc
Thiết lập phương hướng

Cung cấp định hướng rõ ràng và hướng dẫn hành vi để hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức

  • Cung cấp hướng dẫn
  • Truyền thông chiến lược
  • Trình bày rõ ràng thành tích

Lời kết

Đội ngũ nhân sự thành công khi sở hữu đầy đủ bộ kỹ năng cần thiết. Với mô hình năng lực nhân sự hình chữ T, bạn và tổ chức của mình có thể xác định, bồi dưỡng và phát triển một đội ngũ nhân sự vững mạnh, hiệu quả cả trong hiện tại và tương lai.

Nguồn:https://www.aihr.com

Chia sẻ bài viết: Khung năng lực nhân sự chữ T – Kỹ năng nhân sự cho tương lai
error: Content is protected !!
Scroll Up